Thụ tinh trong ống nghiệm vô sinh hiếm muộn ivf
Hotline: 028 3862 3568
 
 >  Tin tức > Tin chuyên ngành

Một Số Hình Thái Bất Thường Của Noãn Theo Đồng Thuận ALPHA

Cùng với tinh trùng, noãn đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển của phôi, là một trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm (TTTON).
Sau khi thu nhận, noãn thường ở nhiều trạng thái chất lượng, giai đoạn trưởng thành và khả năng sống khác nhau

Sau khi thu nhận, noãn thường ở nhiều trạng thái chất lượng, giai đoạn trưởng thành và khả năng sống khác nhau. Nhìn chung, noãn trưởng thành bình thường có cấu trúc hình cầu, màng trong suốt đồng nhất, đều màu và sáng trong, khoang PVS nhỏ chỉ chứa thể cực thứ nhất không bị phân mảnh và có kích thước hợp lý (100 - 150µm), bào tương có màu vàng nhạt, chất lượng hạt không quá to và thô, không chứa những thể vùi. Các đặc điểm hình thái trên đều có thể quan sát được dưới kính hiển vi đảo ngược (độ phóng đại 200 lần).  

Các phác đồ kích thích buồng trứng (KTBT) trong các phương pháp TTTON giúp thu được nhiều noãn trong một chu kỳ điều trị. Tuy nhiên, phác đồ KTBT cũng có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng noãn. Các đặc điểm bất thường về hình thái noãn đều có thể quan sát được bằng kính hiển vi và được chia thành hai nhóm chính: (1) bất thường bên ngoài tế bào chất và (2) bất thường bên trong tế bào chất.

Đồng thuận Alpha được biên soạn dựa trên đồng thuận của các nhà khoa học thuộc hai hiệp hội chuyên ngành lớn là Alpha (Hiệp hội Các nhà phôi học thế giới) và ESHRE (Hiệp hội Sinh sản và Phôi học người Châu Âu). Cách đánh giá hình thái bên ngoài của noãn được đồng thuận sẽ giúp các thông tin về noãn trở nên hữu ích hơn, góp phần quan trọng trong việc giúp các chuyên viên phôi học lựa chọn được các phôi tiềm năng để chuyển vào buồng tử cung cho bệnh nhân.

                            Hình 1: Noãn trưởng thành (Nguồn: Atlas of Human Embryology, ESHRE)

1. BẤT THƯỜNG BÊN NGOÀI TẾ BÀO CHẤT

1.1. Thể cực thứ nhất (First Polar Body - PB I):

Hình thái của thể cực thứ nhất là nhân tố có thể liên quan đến sự thụ tinh và chất lượng phôi sau ICSI (De Santis và cs., 2005; Ebner và cs., 2000). Ngoài ra, noãn có thể cực lớn bất thường có khả năng tạo phôi bị lệch bội nhiễm sắc thể cao (Alpha, 2011).

Hình 2: Tiêu chuẩn phân loại hình thái thể cực thứ nhất (Nguồn: Alpha, Atlas of Human Embryology, ESHRE)

Có 4 kiểu hình thái thể cực thứ nhất:

PB 1: Dạng tròn hoặc oval, bề mặt trơn láng (hình A)

PB 2: Dạng tròn hoặc bầu dục, bề mặt nhăn (hình B)

PB 3: Thể cực phân mảnh (hình C)

PB 4: To, bất thường, thoái hóa hoặc có nhiều hơn hai thể cực (hình D) 

1.2. Khoang quanh noãn (Perivitelline Space - PVS):

Độ rộng của khoang quanh noãn có ảnh hưởng đến khả năng sống của noãn (Ebner và cs., 2001; Plachot và cs., 2002), tỷ lệ thụ tinh (Rienzi và cs., 2008) sau ICSI, tình trạng phân mảnh bào tương của phôi.

Hình 3. Tiêu chuẩn phân loại hình thái khoang quanh noãn (Nguồn: Alpha, Atlas of Human Embryology, ESHRE)

PVS1: Bình thường, độ rộng vừa phải không có hạt (A)

PVS2: Rộng ở một phần quanh noãn, không có hạt (B)

PVS3: Rộng hết toàn bộ chu vi quanh noãn (C)

PVS4: Rộng và xuất hiện hạt trong khoang quang noãn (D)

1.3. Màng trong suốt (Zona Pellucida - ZP)

Hình 4: Tiêu chuẩn phân loại hình thái màng trong suốt của noãn (Nguồn: Alpha, Atlas of Human Embryology, ESHRE)

ZP1: Độ dày và màu sắc bình thường (13 - 15µm) (A)

ZP2: Màng trong suốt mỏng (B)

ZP3: Dày, hai lớp hoặc dày mỏng không đều (C)

ZP4: Dày và sậm màu hoặc bất thường (D)

2. BẤT THƯỜNG BÊN TRONG TẾ BÀO CHẤT CỦA NOÃN

2.1. Độ mịn của bào tương (granularity): là một trong những nhân tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thụ tinh cũng như chất lượng phôi sau ICSI.

Hình 5: Tiêu chuẩn phân loại hình thái độ mịn trong bào tương noãn (Nguồn: Atlas of Human Embryology, ESHRE)

Gran 1: Bào tương mịn và sáng màu (A)

Gran 2: Có hạt hơi thô và sáng màu (B)

Gran 3: Quầng hạt thô (Cytoplasmic Granularity - CG hay Central Located Granularity - CLG), sậm màu (C)

Gran 4: Quầng hạt thô chiếm từ 3/4 diện tích bề mặt trở lên, tập trung ở vùng trung tâm noãn và các dạng bất thường khác (D)

2.2. Thể vùi (inclusion hay refractile body):

Thể vùi là các túi nhỏ dạng lipofuscin, được cho là phức hợp giữa các thành phần lipid và vật liệu cô đặc, đậm màu từ bào tương (Otsuki và cs., 2007). Những thể vùi có kích thước lớn (>5µm) có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ tinh cũng như quá trình phát triển của phôi sau này (Kahraman và cs., 2000).

Hình 6: Tiêu chuẩn phân loại sự xuất hiện thể vùi của noãn (Nguồn: Atlas of Human Embryology, ESHRE)

Incls 1: Không hiện diện thể vùi trong bào tương (A)

Incls 2: Bào tương có mặt thể vùi to(>5µ) (B) hoặc nhiều thể vùi nhỏ ( 2 - 3 µm) (C)

Incls 3: Bào tương có từ 2 thể vùi to trở lên và các dạng phức tạp (mắt bò, bull-eyed) (D)

2.3. Lưới nội chất trơn (Smooth Endoplasmic Reticulum - SER): 

Các noãn bị SER sẽ bị ảnh hưởng đến sức sống và khả năng phát triển. (Alpha)

Hình 7: Tiêu chuẩn phân loại sự xuất hiện lưới nội chất trơn của noãn (Nguồn: Atlas of Human Embryology, ESHRE; Thomas Ebner, ESHER Campus Tours, 2008)

SER 1: Không hiện diện hình ảnh SER (A)

SER 2: Có một SER nhỏ (B)

SER 3: Có nhiều hơn một SER nhỏ hoặc một SER trung bình (C)

SER 4: Có mặt SER to hoặc nhiều SER trung bình (D)

2.4. Không bào (Vacuolization)

Không bào là một dạng thể vùi của bào tương có màng bao quanh, ở dạng túi hình cầu chứa đầy dịch (chứa chất cặn bã trong tế bào) cần loại bỏ ra khỏi noãn và khác với SER. Các không bào nhỏ có đường kính 5–10µm thường không có tác động. Tuy nhiên, các không bào có đường kính >14µm lại liên quan đến thất bại thụ tinh ở noãn. Các noãn đã thụ tinh nhưng vẫn thấy không bào sẽ cho tỉ lệ phát triển lên phôi nang thấp.

Hình 8: Tiêu chuẩn phân loại sự xuất hiện không bào noãn (Nguồn: Atlas of Human Embryology, ESHRE; Thomas Ebner, ESHER Campus Tours, 2008)

VAC 1: Không có không bào trong noãn (A)

VAC 2: Có một không bào nhỏ (5 - 10µm) (B)

VAC 3: Có một không bào trung bình (10 - 14µm) (C)

VAC 4: Có một không bào lớn (>14µm) hoặc có nhiều không bào nhỏ, trung bình (D)

1. MỘT SỐ DẤU HIỆU BẤT THƯỜNG KHÁC

3.1. Noãn khổng lồ (Giant Oocytes):

Noãn có chứa thêm 1 bộ nhiễm sắc thể và thể tích bào tương tăng gấp nhiều lần so với các noãn bình thường

Hình 9: Noãn khổng lồ (A) và noãn có kích thước bình thường (B) (Nguồn: Atlas of Human Embryology, ESHRE

3.2. Bào tương dính (Sticky Cytoplasm): Dễ gây tổn thương cho khung xương của noãn cũng như ảnh hưởng đến khả năng hồi phục màng tế bào chất sau ICSI gây ra hiện tượng noãn thoái hóa.

3.3. Màng bào tương bở (Fragile Oocyte Membrane): Màng tế bào chất có chất lượng và độ đàn hồi không đồng đều.

3.4. Màng bào tương dai (Tough Oocyte membrane): Bất thường cấu trúc màng bào tương gây thải loại tinh trùng sau ICSI.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Alpha Scientists in Reproductive Medicine and ESHRE Special Interest Group of Embryology, 2011. The Istanbul consensus workshop on embryo assessment: preceedings of an expert meeting. Hum. Reprod. 26, 1270-1283

2. Ebner T, Yaman C, Moser M et al., 2000. Prognostic value of first polar body morphology on fertilization rate and embryo quality in intra cytoplasmic sperm injection. Hum Reprod. 15, 427-30

3. Ebner T, Yaman C, Moser M et al., 2001. A prospective study on oocyte survival rate after ICSI: influence of injection technique and morphological features. J Assist Reprod Genet. 18, 623-8

4. Kahraman S, Yakin K, Donmez E et al., 2000. Relationship between granular cytoplasm of oocytes and pregnancy outcome following intracytoplasmic sperm injection. Hum Reprod. 15, 2390-3

5. Otsuki J, Nagai Y, Chiba K, 2007. Lipofuscin bodies in human oocytes as an indicator of oocyte quality. J Assist Reprod Genet. 24, 263-270

6. Plachot M, Selva J, Wolf JP, Bastit P, de Mouzon J, 2002. Consequences of oocyte dysmorphy on the fertilization rate and embryo development after intracytoplasmic sperm injection. A prospective multicenter study. Gynecol Obstet Fertil. 30, 772-9

7. Rienzi L, Ubaldi FM, Iacobell iM et al., 2008. Significance of metaphase II human

oocyte morphology on ICSI outcome. Fertil Steril. 90, 1692-700 

 Bài viết cùng loại

Hướng dẫn chích thuốc

 

Liên hệ

Điện thoại: Tel: 028 3862 3568 Lầu 4
Điện thoại: Tel: 028 3862 3569 Lầu 5
Địa chỉ: 700 Sư Vạn Hạnh, Lầu 4-5
Thời gian làm việc:T2 - T7 : 7:30 - 16:30

Liên kết

     

Góc tri ân

IVF Vạn Hạnh xin chân thành cám ơn những tình cảm mà quý bệnh nhân đã dành...
Lời Tri Ân !
free web counter
free web counter
bọc răng sứ nha khoa niềng răng
Menu
Liên hệ
Khoa Điều Trị Hiếm Muộn IVF
Bệnh viện Đa khoa Vạn Hạnh

Tel: 028 3862 3568 Lầu 4
Tel: 028 3862 3569 Lầu 5
Địa chỉ: Lầu 4-5, 700 Sư Vạn Hạnh, P12, Q10
Website: ivfvanhanh.com.vn
Thời gian làm việc
T2 - T7 : 7:30 - 16:30
Chủ nhật & ngày lễ: nghỉ